Lựa chọn kit thử ELISA

Hiện nay vấn đề an toàn thực phẩm đang được đặt lên hàng đầu. Do vậy, nhu cầu phân tích các hóa chất, kháng sinh, hóc môn, các độc tố sinh học… là rất lớn do yêu cầu của các thị trường tiêu thụ trên thế giới đối với các sản phẩm xuất khẩu, cũng như các chương trình giám sát trong công tác quản lý nhà nước tại Việt Nam. Với những ưu điểm của việc sử dụng kit thử ELISA trong phân tích hóa học thực phẩm như: thời gian phân tích nhanh, độ đặc hiệu cao, không cần đầu tư lớn vào thiết bị cơ bản… nên phương pháp phân tích ELISA là một trong những lựa chọn hàng đầu. Hiện nay, những KIT thử phổ biến được sử dụng để phân tích các chất như: Chloramphenicol; Nitrofurans (AOZ, AMOZ); Quinolones; Malachite Green; Salbutamol; Clenbuterol; Histamine; Aflatoxins… của các hãng sản xuất R-Biopharm; Euro Diagnostica; BioScientific; Randox; Abraxis; TABP… Bên cạnh đó, Việt Nam cũng có sản xuất một số kit thử phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật. Có thể nói, Việt Nam là một trong những thị trường tiêu thụ kit thử ELISA khá lớn. Vào khoảng những năm 2000, ELISA là một khái niệm mới mẻ, chỉ được đầu tư manh mún và sử dụng tại một số phòng thí nghiệm lớn phục vụ quản lý nhà nước về kiểm soát chất lượng thực phẩm xuất khẩu. Nhưng hiện nay, do ưu điểm của ELISA là không cần vốn đầu tư ban đầu quá lớn, ước khoảng 150 triệu có thể đầu tư được 1 thiết bị ELISA cơ bản nên thiết bị này đã phổ biến tới hầu hết các Chi cục QLCLNLTS tại các tỉnh, cũng như các doanh nghiệp.

Tuy nhiên, do có nhiều nhà sản xuất kit thử ELISA nên việc lựa chọn sử dụng kit thử của nhà sản xuất nào để sử dụng trong PTN là một điều vô cùng khó khăn. Bên cạnh yếu tố về giá cả thì chất lượng kit thử phải được đặt lên hàng đầu. ELISA là phương pháp thử nghiệm sinh học cấp độ tế bào, do vậy việc lựa chọn kit thử đòi hỏi kit thử có tỉ lệ âm tính giả hoặc dương tính giả nằm trong khoảng chấp nhận được (tiêu chí này phải được đánh giá bằng thực nghiệm). Vậy lựa chọn kit thử ELISA như thế nào thì phù hợp và có độ chính cao? Tôi xin được giới thiệu với các bạn một số tiêu chí cần phải được lưu ý trong việc lựa chọn kit thử ELISA theo hướng dẫn sử dụng kit thử của nhà sản xuất để quyết định trước khi lựa chọn thử nghiệm tại PTN.

loading...

Các tiêu chí để lựa chọn kit thử ELISA

1. Cách trả kết quả ELISA:

Vì kit thử elisa có 2 dạng trả kết quả, là trả định tính hoặc định lượng. Các bạn có thể xem thêm phần này trong bài ”Hướng dẫn cách đọc kết quả trên kit thử ELISA”.

2. Đường chuẩn

Hệ số tương quan hồi qui tuyến tính của đường chuẩn: R2 ≥ 0,99

3. Giới hạn phát hiện của kit thử

Một kit thử được áp dụng cho nhiều đối tượng mẫu khác nhau, do vậy với mỗi đối tượng mẫu khác nhau thì nhà sản xuất cần phải cung cấp giá trị giới hạn phát hiện rõ ràng và đầy đủ. Tham khảo cách xác định giới hạn phát hiện tại PTN trong bài “Hướng dẫn cách đọc kết quả trên kit thử ELISA“.

4. Độ đặc hiệu

Với các chất kháng sinh hoặc hóc môn trong cùng một nhóm, ví dụ Salbutamol và Clenbuterol cùng nhóm β-Agonist. Kit thử phải có độ đặc hiệu rõ ràng giữa 2 chất Salbutamol và Clenbuterol.

Ví dụ bạn cần phân tích Clenbuterol và kit thử có độ đặc hiệu được công bố như sau:

Đối với Clenbuterol là 100 %; Đối với Salbutamol là 80 %.

Như vậy đã có phản ứng chéo trong kit thử. Nếu kết quả đưa ra là dương tính cũng không có nghĩa đó là Clenbuterol mà có thể là Salbutamol. Điều đó gây ra hiện tượng ”bắt nhầm” trong phân tích, hay còn gọi là hiện tượng dương tính giả. Do vậy với tiêu chí này, bạn cần phải hết sức lưu ý về độ đặc hiệu của các chất khác mà nhà sản xuất công bố trong kit thử.

5. Độ lặp lại giá trị OD giữa 2 giếng

Độ lặp lại giá trị OD giữa 2 giếng của cùng một mẫu phân tích, thông thường %CV ≤ 10.

6. Độ thu hồi

Vì ELISA dựa trên sự bắt cặp kháng nguyên – kháng thể, nên kỹ thuật phân tích trên ELISA rất nhạy và có độ đặc hiệu cao. Độ thu hồi của mẫu, phù hợp trong khoảng 70 – 120 %. Nếu độ thu hồi quá lớn, dễ gây ra hiện tượng dương tính giả.

7. Quy trình chiết mẫu

Thông thường, kit thử ELISA được nhà sản xuất công bố ứng dụng cho rất nhiều đối tượng mẫu khác nhau, từ cơ thịt, thức ăn, gan, mật ong… cho đến nước tiểu. Do vậy, hướng dẫn tách chiết cho từng đối tượng mẫu phải cụ thể, rõ ràng và tiện lợi cho người sử dụng.

8. Thời gian ủ kit thử

Thời gian ủ kit thử là một trong những tiêu chí để lựa chọn kit thử. Có nhà sản xuất thực hiện 2 bước ủ kit thử, có nhà sản xuất lựa chọn 3 bước ủ kit thử tùy theo nguyên lý của kit thử. Do đó dẫn đến tổng thời gian ủ kit thử là khác nhau.

10. Nhiệt độ ủ kit thử

Nhiệt độ ủ kit thử là một trong những yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến kết quả phân tích. Do vậy, bạn cần phải kiểm soát trong suốt quá trình ủ kit thử. Thông thường kit thử được ủ ở nhiệt độ khoảng 20 độ C. Tuy nhiên cũng có một số kit thử ủ ở nhiệt độ khác, ví dụ 4 độ C. Do vậy, bạn cần phải lựa chọn phù hợp với điều kiện môi trường/thiết bị trong phòng thí nghiệm.

11. Chọn kit thử ELISA

Sau khi đã lựa chọn hãng sản xuất kit thử dựa trên hướng dẫn sử dụng để đưa vào sử dụng tại PTN. Tuy nhiên trước khi đưa kit thử vào việc phân tích mẫu cần đánh giá chất lượng bằng việc thử nghiệm. Nếu kết quả thử nghiệm đạt yêu cầu, kit thử sẽ được đưa vào sử dụng để phân tích mẫu.

Trên đây là một số điểm cần lưu ý khi bạn lựa chọn kit thử ELISA.

(Nếu có thắc mắc, hãy liên hệ với chúng tôi để được trao đổi và trợ giúp).

Gửi phản hồi

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.